Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn tiên tiến hàng đầu thế giới
Phát hiện bất thường trên 23 cặp nhiễm sắc thể và 122 vi mất đoạn
Sàng lọc dị tật thai nhi từ khi thai nhi 9 tuần ++

41.000
trẻ em sinh ra mắc dị tật bẩm sinh mỗi năm

20%
nguyên nhân dị tật bẩm sinh là do nguyên nhân di truyền bao gồm các bất thường nhiễm sắc thể và bất thường do đột biến gen.

80%
số trẻ em mắc rối loạn di truyền được sinh ra bởi cha mẹ hoàn toàn khỏe mạnh.

Xét nghiệm NIPT TOTAL là gì?

Là xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn được thực hiện tại Viện Công nghệ DNA – Đơn vị được chuyển giao công nghệ từ tập đoàn BGI – Tập đoàn nghiên cứu gen hàng đầu thế giới.

Với công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới, phân tích DNA ngoại bào của nhau thai phóng thích vào trong máu mẹ, NIPT Total có thể sàng lọc được các bất thường trên 23 cặp nhiễm sắc thể, phát hiện sớm nguy cơ thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng.

Là xét nghiệm sàng lọc dị tật trước sinh tiên tiến nhất hiện nay, độ chính xác cao >99%, giúp mẹ bầu không cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc nhiều lần, giảm nguy cơ thực hiện các thủ thuật xâm lấn.

Những điểm ưu việt của xét nghiệm NIPT TOTAL

Quy trình thực hiện xét nghiệm NIPT TOTAL

Bước 1: Mẹ bầu được tư vấn và ký bản đồng ý xét nghiệm NIPT
Bước 2: Lấy 10 mL máu tĩnh mạch cánh tay của thai phụ.
Bước 3: Cho mẫu máu/ huyết tương vào hộp mẫu xét nghiệm NIPT
Bước 4: Gửi hộp đựng mẫu xét nghiệm đến Phòng Xét nghiệm
Bước 5: Tiến hành tách huyết tương tại phòng xét nghiệm
Bước 6: Mẫu được giải trình tự tại phòng xét nghiệm Viện Công nghệ DNA
Bước 7: Nhận kết quả xét nghiệm sau 5-7 ngày làm việc.
Bước 8: Thực hiện tư vấn di truyền sau xét nghiệm cho mẹ bầu.

Hệ thống giải trình tự Gene thế hệ mới tiên tiến

https://en.mgi-tech.com/products/instruments_info/6/

https://en.mgi-tech.com/products/instruments_info/10/

NIPT Total tầm soát toàn diện

Trisomy Các hội chứng xóa đoạn Lệch bội NST giới tính

Trisomy 21 / Hội chứng Down:
Trisomy 21, còn gọi là hội chứn g Down, do bộ gen có 3 nhiễm sắc thể số 21. Khoảng 30% các trường hợp mang thai mắc hội chứng Down bị sẩy thai tự nhiên. Hầu hết trẻ sinh ra bị hội chứng Down đều bị thiểu năng, chậm phát triển trí tuệ. Các trẻ mắc hội chứng Down sẽ cần được chăm sóc y tế đặc biệt. Điều trị và can thiệp sớm có thể giúp người bị hội chứng Down cải thiện sức khỏe và cuộc sống.

Trisomy 18 / Hội chứng Edwards:
Trisomy 18, còn gọi là hội chứng Edwards, do bộ gen có 3 nhiễm sắc thể số 18. Các thai kỳ mắc hội chứng Edwards có nguy cơ sẩy thai cao. Trẻ sơ sinh bị hội chứng Edwards có những khuyết tật về trí tuệ nghiêm trọng và dị tật bẩm sinh nặng ở đầu nhỏ, cằm nhỏ, dị tật tim, não, thận, sứt môi/chẻ vòm, khoèo chân tay. bàn chân vẹo, ngón tay/chân kém phát triển và hàm nhỏ. Đa số trẻ sơ sinh bị hội chứng Edwards chết sớm trong thời gian đầu đời.

Trisomy 13 / Hội chứng Patau:
Trisomy 13, còn gọi là hội chứng Patau, do bộ gen có 3 nhiễm sắc thể số 13. Các thai kỳ bị hội chứng Patau có nguy cơ sẩy thai và chết lưu cao. Trẻ sơ sinh mắc hội chứng Patau bị dị tật bẩm sinh ở tim, não, cột sống, thừa ngón, sứt môi, nhược cơ, và nhiều cơ quan khác. Hầu hết trẻ sinh bị hội chứng Patau chết sớm trong vòng 1 tuần sau sinh.

Trisomy 22:
Trisomy 22 do bộ gen có 3 nhiễm sắc thể số 22. Trisomy 22 thường gây sẩy thai hoặc thai chết lưu.

Trisomy 16:
Trisomy 16 do bộ gen có 3 nhiễm sắc thể số 16. Thai trisomy 16 không thể sống, hầu hết thai bị sẩy tự nhiên trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Trisomy 9:
Trisomy 9 do bộ gen có 3 nhiễm sắc thể số 9. Trẻ sơ sinh trisomy 9 thường bị dị tật bẩm sinh tim, thận và hệ cơ xương.

5p/ Cri-du-Chat:
Hội chứng mất đoạn 5p hay Cri-du-Chat, còn được gọi là hội chứng tiếng mèo kêu do một đoạn trên nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 5 bị mất. Trẻ sơ sinh có đầu nhỏ, nhẹ cân, nhược cơ, thiểu năng trí tuệ vừa đến nghiêm trọng, khó khăn trong ăn uống và thở.

1p36:
Trẻ sinh ra với hội chứng mất đoạn 1p36 thường có trương lực cơ kém, dị tật bẩm sinh tim và các cơ quan khác. Hầu hết sẽ bị các vấn đề về tăng trưởng và thiểu năng trí tuệ…

2q33.1:
Trẻ sinh ra bị hội chứng mất đoạn 2q33.1 có thể bị chậm phát triển và rối loạn phát triển hành vi, khó khăn trong ăn uống, sứt môi hở hàm.

Hội chứng DiGeorge 2:
Trẻ sinh ra với hội chứng DiGeorge 2 có thể có biểu hiện nhiều vấn đề về lâm sàng, bao gồm dị tật tim bẩm sinh, suy giáp, suy giảm miễn dịch tế bào T và biến dạng khuôn mặt.

16p12.2-p11.2:
Trẻ sơ sinh bị hội chứng xóa 16p12.2-p11.2 thường có các đặc điểm mặt biến dạng, khó ăn uống, nhiễm trùng tai tái phát, chậm phát triển, bất thường nhận thức. Đôi khi kèm theo dị tật tim bẩm sinh, thấp lùn.

Hội chứng Jacobsen:
Hội chứng Jacobsen do xóa đoạn 11q23 có các đặc điểm là: chậm tăng trưởng, các vấn đề về tâm thần vận động, xương mũi ngắn, lỗ mũi hếch, môi trên cong, hở, tai thấp và dị tật chi.

Hội chứng Prader-Willi / Angelman:
Hội chứng Angelman là rối loạn phát triển thần kinh đặc trưng với thiểu năng trí tuệ, rối loạn vận động và thăng bằng, phát triển ngôn ngữ kém.
Hầu hết các trường hợp hội chứng Angelman đều do không được thừa hưởng từ mẹ đoạn nhiễm sắc thể 15q11-q13.
Ngược lại, hội chứng Prader-Willi là do không được thừa hưởng đoạn nhiễm sắc thể 15q11-q13 từ cha.

XO / Turner:
Hội chứng Turner xảy ra do thiếu một phần hoặc thiếu hoàn toàn một nhiễm sắc thể giới tính X. Người nữ bị hội chứng Turner thường có nhiều dấu hiệu đặc trưng, phổ biến nhất là thấp lùn, buồng trứng kém phát triển gây vô kinh và vô sinh.

XXX / Triple X:
Hội chứng Triple X xảy ra ở người nữ có thừa một nhiễm sắc thể X. Các dấu hiệu bất thường thay đổi tùy người. Một số không có bất thường hoặc bị rất nhẹ, không chẩn đoán ra. Một số khác có thể có rất nhiều dị tật.
Hội chứng Triple X gây tăng nguy cơ bất thường về khả năng học tập, chậm phát triển kỹ năng nói và ngôn ngữ, chậm phát triển các kỹ năng vận động (ngồi và đi bộ), nhược cơ, và bất thường hành vi và cảm xúc. 10% bệnh nhân bị động kinh hoặc bất thường thận.

Hội chứng XXY / Klinefelter:
Hội chứng Klinefelter là một tình trạng di truyền chỉ ảnh hưởng đến nam. Những người nam bị ảnh hưởng có thừa một nhiễm sắc thể X.
Hội chứng Klinefelter bao gồm: tinh hoàn nhỏ, không sản xuất đủ hormon nam testosterone trước khi sinh và trong thời kỳ dậy thì. Sự thiếu hụt testosterone làm cho các đặc điểm sinh dục bình thường của nam giới không phát triển đầy đủ: lông mu ít, mô vú thường lớn, vô sinh.

XYY / Hội chứng Jacob:
Hội chứng XYY, còn gọi là hội chứng Jacob, chỉ ảnh hưởng đến nam giới và do có thừa một nhiễm sắc thể Y. Bệnh nhân thường có tầm vóc cao. Ở tuổi vị thành niên có thể bị mụn trứng cá nặng. Các bất thường khác có thể như khả năng học tập kém, rối loạn hành vi.

7 GÓI XÉT NHIỆM NIPT TOTAL

NIPT BASIC

Sàng lọc 3 hội chứng:
Down (T21),
Edwards (T18),
Patau (T13)

Tư vấn

NIPT TWIN
(dành cho mẹ mang thai đôi)

Sàng lọc 3 hội chứng:
Down (T21),
Edwards (T18),
Patau (T13)

Tư vấn

NIPT EXTRA

Sàng lọc các hội chứng:
Down (T21),
Edwards (T18),
Patau (T13)
XXY, XO,XYY, XXX (SCA)

Tư vấn

NIPT FOCUS

Phát hiện các hội chứng lệch bội trên 23 cặp nhiễm sắc thể

Tư vấn

NIPT PLUS

Phát hiện các hội chứng lệch bội trên 23 cặp nhiễm sắc thể & và 86 hội chứng vi xóa/lặp đoạn

Tư vấn

NIPT PLUS 122

Phát hiện bất thường lệch bội 23 cặp nhiễm sắc thể và 122 vi mất đoạn

Tư vấn

CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÉT NGHIỆM NIPT TOTAL

Với các gói NIPT Basic, NIPT Extra, NIPT Focus, NIPT Plus:

  • Hỗ trợ chi phí sinh thiết gai nhau/chọc ối/sinh thiết dây rốn/phân tích karyotyping/ lai huỳnh quang tại chỗ nhiễm sắc thể và FISH cho các ca có kết quả dương tính
  • Hỗ trợ lên tới 300 triệu đồng với các trường hợp âm tính giả (Xét nghiệm cho kết quả “Nguy cơ thấp” hay “Âm tính” nhưng sau đó em bé sinh ra và được chẩn đoán một trong các hội chứng Tam nhiễm NST 21, 18, 13 (ngoại trừ bất thường nhiễm sắc thể khảm)
  • Hỗ trợ 35 triệu đồng với trường hợp âm tính giả được chẩn đoán và kết thúc thai kỳ trước khi em bé được sinh ra.
  • Hỗ trợ lên tới 900 triệu đồng với các trường hợp âm tính giả (Xét nghiệm cho kết quả “Nguy cơ thấp” hay “Âm tính” nhưng sau đó em bé sinh ra và được chẩn đoán mắc phải 3 hội chứng Tam nhiễm NST 21, 18, 13 (ngoại trừ bất thường nhiễm sắc thể khảm)

NIPT là một xét nghiệm sàng lọc, vì vậy tất cả mọi thai phụ đều có thể thực hiện sàng lọc này cho bé. Tuy nhiên, một số đối tượng được khuyến khích nên ưu tiên NIPT thay vì các phương pháp sẵn sàng lọc thông thường, bao gồm:

  • Các thai phụ ≥ 35 tuổi
  • Các trường hợp có kết quả sàng lọc Combined test, Triple test nguy cơ cao
  • Các trường hợp thai phụ có tiền sử mang thai bị dị tật
Tư vấn với chuyên gia
Quay lại